thư thả
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Không vội vàng, không gấp gáp: Trạng thái có nhiều thời gian, không cần phải làm gì một cách nhanh chóng hoặc khẩn trương.
- Nhàn hạ, rảnh rỗi: Trạng thái có thời gian rảnh, không bận rộn với công việc.
Phó từ:
- Một cách thong thong, không vội: Dùng để miêu tả cách thức hành động được thực hiện một cách chậm rãi, từ tốn.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cuối tuần, anh ấy có một ngày thư thả bên gia đình.
- Công việc đã xong, tôi cảm thấy thư thả hơn nhiều.
Phó từ:
- Bà cụ đi thư thả trong công viên.
- Chúng ta hãy thư thả bàn về kế hoạch này, không cần vội.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thư thả tâm hồn": trạng thái tinh thần thoải mái, không lo âu.
- Sau khi thi xong, nó mới thực sự thư thả tâm hồn.
- "thư thả đàm đạo": nói chuyện một cách chậm rãi, thoải mái.
- Hai ông già ngồi thư thả đàm đạo dưới bóng cây.
Biến thể và từ gần giống
- Thong thả (tính từ, phó từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự chậm rãi, không vội vàng.
- Anh ta bước thong thả trên con đường làng.
- Nhàn nhã (tính từ): Nhàn hạ, thanh thản, không vướng bận.
- Ông ấy sống một cuộc đời nhàn nhã sau khi về hưu.
- Thảnh thơi (tính từ): Rảnh rang, không có việc gì phải lo.
- Làm xong hết việc, cô ấy thấy lòng thảnh thơi.
Từ đồng nghĩa
- Khoan thai: Chậm rãi, điềm đạm (thường chỉ dáng đi, cử chỉ).
- Thủng thẳng: Thong thả, không vội (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Rảnh rang: Có thời gian rỗi, không bận bịu.
Từ trái nghĩa
- Vội vàng: Làm nhanh vì thiếu thời gian.
- Gấp gáp: Khẩn trương, cần phải làm ngay.
- Bận rộn: Có nhiều việc phải làm.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Thư thả như tiên": Rất thong thả, nhàn hạ (cách nói so sánh).
- Công việc đã ổn định, anh ấy sống thư thả như tiên.
- "Thư thả hạ sơn": (Nghĩa bóng) Từ từ giải quyết, không cần vội.
- Vấn đề này phức tạp, chúng ta cứ thư thả hạ sơn vậy.
- khng., Nh. Thong thả.